22 June, 2017

Hướng Dẫn Về Nhiên Liệu Và Vật Liệu Bôi Trơn - Phần 1

Mô Tả

Nhiều loại nhiên liệu và vật liệu bôi trơn được sử dụng trên xe ô tô. Một trong số chúng có chứa những chất rất độc và dễ cháy và phải được xử lý cẩn thận.
Xin hãy lưu ý rằng nếu những loại nhiên liệu hay vật liệu bôi trơn được sử dụng nhầm lẫn, nó có thể gây nên hư hỏng nặng nề các chi tiết.
Điều quan trọng là phải nắm được các loại nhiên liệu và vật liệu bôi trơn khác nhau.
nhiên liệu

Nhiên Liệu

Nhiên liệu được dùng chủ yếu cho ô tô bao gồm xăng và nhiên liệu diesel (dầu nhẹ), cùng với cồn, LPG và các loại nhiên liệu khác.
Ở đây, chúng ta sẽ thảo luận hai loại nhiên liệu phổ biến: Xăng và nhiên liệu Diesel.
Lưu Ý: Xăng bị biến chất theo thời gian.
nhiên liệu
Xăng
Xăng là một hợp chất của Hydro Cacbon được sản xuất bằng chưng cất dầu mỏ.
Xăng là chất dễ bay hơi và tạo ra nhiệt lượng lớn.
Xăng cũng thỏa mãn những điều kiện để dùng làm nhiên liệu cho ô tô sau đây:
  • Không có chất độc hại.
  • Có tính chất chống kích nổ cao.
  • Giá thành tương đối thấp.
Vì những lý do đó mà xăng được sử dụng làm nhiên liệu cho động cơ xăng.
Chú Ý: Xăng dễ bay hơi, và sẽ bốc hơi thành một khí dễ cháy ngay khi tiếp xúc với không khí. Do nó dễ bắt cháy bằng một tia lửa nhỏ và vì vậy rất nguy hiểm, nó phải được sử dụng cẩn thận.
nhiên liệu
Trị số Ốc-tan
Trị số Ốc-tan là một trong những tiêu chí đại diện cho đặc tính của xăng và đại diện đặc tính chống kích nổ.
Xăng với trị số Ốc-tan cao ít gây nên tiếng gõ cho động cơ hơn so với xăng có trị số Ốc-tan thấp.
Để tăng trị số Ốc-tan của xe, một số loại xăng có chứa chì, trong khi một số loại khác được thiết kế để sử dụng xăng không chì, cần phải sử dụng đúng loại xăng.
Lưu Ý: Tiếng gõ được tạo ra do sự cháy không bình thường của hỗn hợp hòa khí trong xy-lanh. Tiếng gõ này sinh ra do hiện tượng gõ liên tục vào thành xy-lanh, nó làm giảm công suất của động cơ.
nhiên liệu
Nhiên liệu Diesel
Nhiên liệu diesel (đôi khi được gọi là "dầu nhẹ") là hợp chất của Hydro Cacbon mà được chưng cất sau xăng và dầu hỏa mà đã được chưng cất từ dầu mỏ ở nhiệt độ từ 150 đến 370oC. Nhiên liệu diesel được sử dụng chủ yếu để chạy động cơ diesel.
Chú Ý:
  • Không giống xăng, nhiên liệu diesel cũng có tác dụng bôi trơn.
    Không được dùng nhiên liệu do nếu xăng đổ vào động cơ diesel do nhầm lẫn, nó có thể là hư hỏng bơm cao áp và vòi phun.
  • Nhiên liệu diesel được chia ra thành nhiều loại, chủ yếu dựa vào độ lỏng của nó, do độ lỏng giảm xuống khi nhiệt độ giảm. Loại nhiên liệu sử dụng phải phụ thuộc vào môi trường (nhiệt độ) sử dụng.
nhiên liệu
Trị số cê-tan
Trị số cê-tan cho biết khả năng bốc cháy của nhiên liệu diesel.
Trị số cao, khả năng bốc cháy của nhiên liệu sẽ tốt hơn và sẽ ít tiếng gõ hơn.
Giá trị cê-tan nhỏ nhất có thể chấp nhận được của nhiên liệu sử dụng cho động cơ diesel ô tô cao tốc là khoảng 40 đến 50.
Lưu ý: Tiếng gõ diesel sinh ra khi khoảng thời gian trước khi bốc cháy (thời gian cháy trễ) quá dài, như khi sử dụng nhiên liệu có trị số cê-tan thấp, với nhiệt độ thấp hay tốc độ thấp. Khi khoảng thời gian trước khi bốc cháy dài, nhiên liệu còn lại trong xy-lanh sẽ cháy hay nổ cùng một lúc, làm cho áp suất tăng lên đột ngột. Điều này tạo ra một tiếng gõ lớn.
nhiên liệu

Các Loại Vật Liệu Bôi Trơn

Hầu hết các chất bôi trơn trên ô tô tạo thành từ dầu mỏ và có nhiệu loại phụ gia. Một số loại được làm từ chất tổng hợp.
Phần này sẽ mô tả các loại vật liệu bôi trơn sau:
  • Dầu động cơ.
  • Dầu bánh răng.
  • Mỡ.
  • Dầu thủy lực.
  • LLC (nước làm mát có tuổi thọ cao).
  • Keo.
Lưu Ý:
Chất bôi trơn được phân loại thành dầu và chất lỏng theo mục đích sử dụng.
Dầu: Mục đích chính là bôi trơn.
Dầu thủy lực: Mục đích chính là vận hành các chi tiết của hệ thống bằng áp suất thủy lực.
nhiên liệu
Dầu động cơ
Dầu động cơ bôi trơn các chi tiết bên trong của động cơ. Dầu động cơ có 4 chức năng chính như sau:
nhiên liệu
1. Bôi trơn: Dầu động cơ bôi trơn các bề mặt kim loại tiếp xúc với nhau trong động cơ bằng cách tạo thành một màng dầu phủ lên chúng, do đó giảm tối thiểu ma sát giữa các bề mặt kim loại.
2. Làm mát: Dầu động cơ làm mát bằng cách hấp thụ nhiệt từ những khu vực mà không thể làm mát dễ dàng bằng hệ thống làm mát, như pít-tông và các bề mặt tiếp xúc nhau.
3. Làm sạch: Dầu động cơ cuốn những cặn bẩn tạo ra do sự cháy và các hạt kim loại vào trong dầu, và không cho phép chúng bám vào các chi tiết bên trong.
4. Làm kín: Dầu động cơ tạo thành một màng dầu giữa pít-tông và xy-lanh. Nó có tác dụng giảm đến mức thấp nhất khí cháy lọt ra ngoài.
Các phương pháp phân loại mô tả những tính chất của dầu động cơ như sau:
SAE: SAE (Hiệp Hội Kỹ Sư Ô Tô) phân loại theo độ nhớt của dầu động cơ.
API/ILSAC: (Viện Dầu Mỏ Hoa Kỳ/Ủy Ban Chứng Nhận và Tiêu Chuẩn Hóa Bôi Trơn) phân loại theo chất lượng của dầu động cơ.
ACEA: (Association des Constructeurs Europ-ens de I'Automobile) Nó được ủy quyền bởi Hiệp Hội Dầu Châu Âu.
Chú Ý:
  • Dầu động cơ cho động cơ diesel và xăng là khác nhau. Áp suất nén và áp suất cháy bên trong động cơ diesel rất cao và một lực lớn tác dụng lên các chi tiết chuyển động quay. Do đó, dầu động cơ dùng trong động cơ diesel phải tạo thành một màng dầu rất chắc. Tuy nhiên, hiện nay một loại dầu cho cả động cơ diesel và xăng đã được sản xuất.
  • Dầu động cơ bị biến chất do oxy hóa hay nhiệt, và phải được thay thế định kỳ.
Phân loại độ nhớt của dầu theo chỉ số SEA
Những chỉ số này cho biết nhiệt độ môi trường mà một loại dầu nào đó có thể được sử dụng.
Ví dụ: 10W-30 - số này lớn hơn thì dầu có độ nhớt cao hơn.
Dầu có trị số độ nhớt mô tả trong phạm vi như SEA 10W-30 được gọi là dầu "đa cấp".
nếu chữ số đầu tiên, ví dụ như số 10 - thấp, dầu sẽ ít bị đắc lại dưới nhiệt độ thấp. Nếu chữ số thứ hai, ví dụ như số 30 - cao, dầu sẽ bị loãng ra dưới nhiệt độ cao. Chữ "W" có nghĩa là "Winter - Mùa đông", cho biết bằng độ nhớt này được áp dụng cho nhiệt độ thấp.
nhiên liệu
Phân loại chất lượng dầu API
Cho biết mức độ của điều kiện lái xe mà dầu có thể chịu được. Đối với động cơ xăng, dầu được phân cấp từ SA đến SL, mặc dù dầu SE hay cao hơn được dùng cho ô tô. Cấp dầu SL là cấp chất lượng cao nhất của dầu*. Đối với động cơ diesel, dầu được phân cấp từ CA đến CF-4, với CF-4 là cấp chất lượng cao nhất.
* Cho đến tháng 3/2002
nhiên liệu
Phân loại chất lượng dầu ILSAC
Ngoài việc vượt qua được tiêu chuẩn API, những loại dầu này đã vượt quá kiểm tra tiêu hao nhiên liệu ILSAC.
Chúng được phân loại GF-1 và F-2 tùy theo tính năng kinh tế nhiên liệu của chúng. GF-2 là cấp cao nhất.
Dầu bánh răng
Dầu bánh răng có trị số độ nhớt và chất lượng cao để chịu được áp suất cao sinh ra do các bánh răng ăn khớp với nhau.
Dầu bánh răng được chia theo ứng dụng của chúng, như cho hộp số, vi sai hay hệ thống lái thường, v.v.
Cũng như dầu động cơ, dầu bánh răng cũng được phân loại theo độ nhớt (phân loại SEA) và đánh giá chất lượng (phân loại API).

09 February, 2017

Những Bệnh Thường Gặp Của Hệ Thống Làm Mát Trên Ô Tô

Động cơ quá nhiệt, nước làm mát bị rò rỉ, tắc két nước hay quạt làm mát không hoạt động là những nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp đến hệ thống làm mát.

Vào mùa hè, thời tiết nắng nóng làm nhiệt độ tăng ảnh hưởng hệ thống làm mát động cơ. Nếu hệ thống làm mát gặp sự cố, sẽ làm bó máy, cong vênh hoặc nặng hơn làm hỏng.
Hệ thống làm mát động cơ có nhiệm vụ loại bỏ nhiệt trong quá trình đốt cháy và duy trì nhiệt độ thích hợp. Bệnh thường gặp nhất là kẹt van hằng nhiệt làm cho động cơ bị quá nhiệt. Ngoài ra, két nước lâu ngày không vệ sinh, mức nước làm mát quá thấp hay quạt không hoạt động cũng khiến động cơ bị nóng.

Vị trí bình chứa nước làm mát trên xe Audi.

những bệnh

Để kiểm tra, mở nắp ca-pô và quan sát mức nước làm mát có nằm ở trong phạm vi cho phép hay không. Nếu mức nước ở dưới vạch tiêu chuẩn, có thể bị rò rỉ. Khi đó, cần bổ sung thêm nước mát. Tránh mở nắp bình khi nước còn đang nóng vì có thể nước đang sôi, áp suất tăng, hơi nước sẽ làm bỏng.
Sau vài phút khởi động xe mà động cơ vẫn quá nóng, nguyên nhân chủ yếu là do van hằng nhiệt. Trong hệ thống làm mát xe hơi, van hằng nhiệt là chi tiết khá quan trọng, với chức năng điều tiết đảm bảo nhiệt độ nước làm mát tuần hoàn và luôn duy trì ở nhiệt độ từ 80 đến 95oC. Van vẫn đóng khi nhiệt độ ở mức 70oC, nước làm mát chỉ lưu thông bên trong động cơ mà không đi ra két làm mát. Khi nhiệt độ nước vượt ngưỡng 70oC, thì van mới mở, nước làm mát sẽ lưu thông tuần hoàn từ động cơ ra két nước.
Nếu không sử dụng van hằng nhiệt, thời gian làm nóng động cơ kéo dài, nhiên liệu bốc hơi kém dẫn đến tốn nhiên liệu. Với các động cơ sử dụng công nghệ phun xăng điện tử, khi động cơ làm việc ở nhiệt độ thấp, ECU sẽ điều khiển phun xăng đậm dẫn đến tốn nhiên liệu.

Vệ sinh két nước làm mát.

những bệnh

Khi van hằng nhiệt bị kẹt, làm động cơ nóng quá mức, làm giãn nở các chi tiết máy gây bó máy. Để kiểm tra van hằng nhiệt bằng cách cho xe nổ máy, theo dõi đồng hồ nhiệt trên bảng táp-lô, đến khi nhiệt độ đạt mức 70 đến 80oC, mở nắp ca-pô, sờ tay vào đường ống phía trên van. Nếu đường ống ấm dần lên có thể cảm nhận được, có nghĩa van vẫn hoạt động tốt. Hoặc có thể tháo van ra, cho vào nước và đun nóng đến khoảng 95oC, nếu van mở ra khoảng 5 đến 8 mm là được.
Tắc két nước là hiện tượng rất hay gặp mà nguyên nhân chủ yếu lại thuộc về con người. Không thay nước làm mát định kỳ, sử dụng nước làm mát không đúng tiêu chuẩn. Đây là những nguyên nhân gây ra hiện tượng đóng cặn trong hệ thống làm mát. Sau một thời gian sử dụng, cặn bẩn tích tụ lại, bám trên các thành của ống dẫn trên két nước dẫn tới bị tắc khiến nước lưu thông kém hoặc tắc dần.
Ngoài van hằng nhiệt và két nước, để hệ thống làm mát hoạt động hiệu quả cũng cần phải kiểm tra dây đai, các đường ống và quạt. Khi nhiệt độ ở mức trên 90 độ thì quạt sẽ hoạt động với các xe sử dụng quạt để làm mát. Để kiểm tra, cho xe làm việc ở chế độ không tải, quan sát nhiệt độ nước làm mát trên bảng điều khiển, quạt sẽ khởi động khi ở nhiệt độ cao.
Nếu quạt không hoạt động, nên tắt máy để tránh gặp nguy hiểm cho động cơ. Chờ máy nguội, thử bật điều hòa, nếu quạt quay có thể công tắc nhiệt độ quạt bị suy giảm. Nếu quạt không hoạt động, cần kiểm tra hệ thống điện. Với trường hợp quạt hoạt động tốt, nên kiểm tra phần rìa két nước xem có bị bụi bẩn, bụi bẩn cũng làm cản trở quá trình trao đổi nhiệt.

Quạt làm mát két nước.

những bệnh

Nếu két nước, quạt, van hằng nhiệt hoạt động bình thường, có thể bơm nước gặp vấn đề. Bơm nước có nhiệm vụ luân chuyển dòng nước phía trong động cơ đi qua két nước làm mát và quay trở lại động cơ. Khi bơm hỏng, nước làm mát không được luân chuyển dẫn đến nhiệt độ tăng, làm sôi nước dẫn đến động cơ bị quá nhiệt. Cũng có trường hợp dây đai truyền động bị chùng làm cho bơm không hoạt đông.
Theo các chuyên gia khuyến cáo, nên thay nước làm mát sau 40.000 đến 50.000 km hoặc sau 2 đến 3 năm sử dụng. Kiểm tra mức nước làm mát thường xuyên và định kỳ bổ sung nếu cần thiết. Cần tắt ngay động cơ khi gặp hiện tượng nhiệt độ động cơ tăng cao, xuống kiểm tra hoặc gọi cứu hộ.
Theo oto-hui.com

Các Mẹo Nhỏ Giúp Tăng Tốc Độ Máy Tính Của Bạn

Bạn dùng máy tính được một thời gian và cảm thấy máy tính chạy càng ngày càng chậm? Tốc độ chậm chạp của máy tính sẽ thể hiện qua thời gian khởi động, tắt máy tăng lên; các chương trình, game mở và chạy chậm, hay giật, đơ,…

Bài viết này mình sẽ hướng dẫn một số mẹo nhỏ giúp bạn cải thiện hiệu suất, tăng tốc độ làm việc của máy tính. Đây thực sự chỉ là các mẹo nhỏ, không phải thủ thuật cao siêu gì tuy nhiên nếu bạn thực hiện tốt các mẹo nhỏ này thì máy tính của bạn sẽ chạy rất Ok đó. Tin mình đi!

1. Cài đặt hệ thống – System Settings

A) Theme
Từ Windows 7 trở đi thì giao diện được tối ưu rất đẹp, nhiều hiệu ứng đổ bóng, trong suốt,… Các Theme đó sẽ ngốn khá nhiều tài nguyên của máy, bao gồm cả GPU và CPU. Do vậy nếu cấu hình máy tính của bạn không thực sự mạnh thì mình khuyên nên sử dụng Theme Windows Classic – Hy sinh giao diện đẹp, long lanh để đổi lại hiệu suất và tài nguyên cho máy tính chạy các chương trình khác.
các mẹo

B) Cài đặt Performance
Có rất nhiều hiệu ứng – Visual Effects làm đẹp cho Windows, và đương nhiên chúng tiêu tốn nhiều tài nguyên của máy. Với tiêu chí là đạt tốc độ máy tính tốt nhất nên mình khuyên bạn hy sinh mặt đẹp và long lanh đi nhé!
Trên Win 7, bạn nhấn nút Start => Nháy chuột phải vào phần Computer và chọn Properties. Tiếp theo chọn Advanced system settings => Chọn Settings. Giao diện phần cài đặt Performance sẽ hiện ra.
Trên Windows 8 trở đi, Bạn di chuột sang góc bên phải của màn hình. Chọn Search và tìm “Performance“. Trong phần Setting bạn sẽ thấy.

các mẹo

Phần cài đặt Performance Options sẽ giống nhau trên cả Win 7 và 8, 8.1,.. Để tối ưu tốc độ tốt nhất cho máy tính bạn thiết lập như sau.
  1. Đầu tiên, Click chọn Adjust for best performance. – Tối ưu nhất cho hiệu suất máy tính.
  2. Tại phần bên dưới bạn tích chọn Smooth edges of screen fonts – Để đảm bảo hiển thị Font chữ tốt.
  3. Làm 2 bước 1 và 2 là Performance tối ưu nhất cho tốc độ máy tính. Trông giao diện Windows lúc này sẽ xấu. Bạn Click chọn thêm một số mục ở bên dưới để trông đẹp hơn, tuy nhiên càng tích chọn thêm thì càng tốn tài nguyên nên bạn phải cân nhắc.

các mẹo

Sau khi thiết lập xong bạn nhấn Apply => OK.
C) User Account Control
Máy tính sẽ kiểm tra và hiện hộp thoại yêu cầu bạn xác nhận khi cài phần mềm, cài đặt các thiết lập. Điều này đảm bảo mục đích an ninh, tuy nhiên các hộp thoại thông báo này làm Delay, tăng thời gian thao tác cũng như làm chậm máy. Lời khuyên của mình là bạn nên thiết lập lại User Account Control về mức thấp nhất, không hiện thông báo nữa.
Trên Win 7: Nhấn nút Start => Tìm kiếm “UAC” sau đó chọn mở User Account Control 
Trên Win 8 trở lên: Tại ô Search => Tìm UAC

các mẹo

D) Cài đặt Power Plan
Phần cài đặt hoạt động của máy tính theo nguồn điện – hay dùng PIN này theo mặc định sẽ giảm hiệu suất của máy tính. Do mục đích tiết kiệm pin nên khi để chế độ Power Save thì hiệu suất CPU, Card màn hình,… sẽ tự động giảm xuống. Khi đó nếu vẫn muốn sử dụng tốc độ cao nhất của máy bạn chọn lại về chế độ Balanced hoặc High Performance.

các mẹo

E) Tắt hiển thị Thumbnail
Để tắt chế độ này, cả trên Win 7, 8,.. bạn tìm ô Search (Tại nút Start hoặc thanh Charmbar) sau đó gõ tìm kiếm và mở folder and search. Chọn tiếp sang Tab View => Bỏ tích Display file icon on thumbnails. Sau đó nhấn Apply => OK.

các mẹo

2. Tắt các Services ít dùng

Có rất nhiều dịch vụ có thể được tắt mà không ảnh hưởng đến hệ thống. Điều quan trọng là phải biết những gì bạn có thể tắt được, và những gì không được phép tắt. Dưới đây là một danh sách những gì có thể được vô hiệu hóa:
  1. Application experience
  2. Desktop Windows Manager
  3. Session Manager
  4. Diagnostic Policy Service
  5. Distributed Link Tacking Client
  6. IP Helper
  7. Offline Files
  8. Portable Device Enumerator Service
  9. Protected Storage
  10. Security Center
  11. Tablet PC Input Service
  12. TCP/IP NetBIOS Helper
  13. Themes
  14. Windows Error Reporting Service
  15. Windows Media Center Service Launcher
  16. Windows Search
Một số Services có thể bạn ít dùng nhưng đôi lúc vẫn cần đến. Bạn có thể cân nhắc trước khi vô hiệu hóa chúng. Nhưng cũng đừng lo lắng, nếu bạn cần dùng thì hoàn toàn có thể bật trở lại.
Để vào phần Services bạn gõ vào phần Search tại nút Start Win 7 hoặc ô Search tại Chambar của Win 8, 8.1 cụm từ sau: “services”. Mở ra giao diện như sau:

các mẹo

Để cài đặt, tạm dừng, Stop, bật lại,… một Service  bạn chọn nó và nhấn chuột phải => Chọn Properties. Tại đây bạn có thể chọn Stop, Pause,.. cũng như tùy chọn Service đó có khởi động cùng máy tính hay không.

các mẹo

3. Tinh chỉnh Registry

 Tinh chỉnh Registry sẽ can thiệp khá nhiều vào hệ điều hành, vì vậy nó dành cho những bạn rành về máy tính hoặc cẩn thận làm theo các hướng dẫn và không táy máy lung tung.
Để vào giao diện Registry bạn làm như sau: Nhấn phím tắt: Windows + R để mở hộp thoại RUN.
Sau đó gõ vào “regedit” và Enter.

các mẹo

Các phần bạn có thể tinh chỉnh để tăng tốc độ máy tính sẽ ở dưới đây:
Tối ưu hóa hiệu suất hệ thống. Bạn mở theo thứ tự sau: [HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Control\Session Manager\Memory Management]
Chỉnh sửa mục: “DisablePagingExecutive” = dword:00000001
Prefetcher tweak (faster booting) Khởi động nhanh.
[HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Control\Session Manager\Memory Management\PrefetchParameters]
Sửa phần “EnablePrefetcher” = dword:00000003
[HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Dfrg\BootOptimizeFunction]
“Enable” = “Y”
Make your computer shut down faster – Tắt máy nhanh hơn
[HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Control]
“WaitToKillServiceTimeout” = “2000”
Enable quick reboot – Khởi động lại máy nhanh
[HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Winlogon]
“EnableQuickReboot” = “1”
Large system cache – Hệ thống bộ nhớ Cache lớn hơn
[HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Control\Session Manager\Memory Management]
“LargeSystemCache” = dword:00000001
Force windows to unload unused dlls from memory
[HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Explorer]
“AlwaysUnloadDLL” = dword:00000001
CD-ROM speed up – Tăng tốc cho ổ CD/DVD
[HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Control\FileSystem\CDFS]
“Prefetch” = dword:00004000
“PrefetchTail” = dword:00004000
“CacheSize” = hex:ff,ff,00,00
Speed up opening of “My Computer” – Tăng tốc khi mở My Computer
[HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies\Explorer]
“NoRemoteRecursiveEvents” = dword:00000001
Speed up opening of “Start Menu” – Cải thiện tốc độ mở Start Menu
[HKEY_CURRENT_USER\Control Panel\Desktop]
“MenuShowDelay” = “4”
Launch Explorer as a separate process
[HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Advanced]
“SeparateProcess” = dword:00000001

4. Thiết lập phần Startup

Các phần mềm, chương trình khởi động cùng máy tính đôi khi không thực sự cần thiết. Bạn có thể bật máy tính lên và mở các chương trình đó chỉ khi cần dùng đến. Như vậy sẽ giảm thời gian khởi động máy tính, hạn chế treo máy khi bắt đầu bật máy lên với máy cấu hình thấp.
Cách thiết lập bạn làm theo hướng dẫn sau: Cách Tắt Một Số Ứng Dụng Chạy Khi Khởi Động Máy

5. Gỡ bỏ các chương trình không dùng đến nữa

Máy tính thường sẽ chậm chạp dần khi bạn cài đặt nhiều phần mềm, Game vào máy. Ổ cài Win, ổ C:/ của bạn sẽ càng ngày càng đầy hơn, Khi Full ổ thì máy chậm đi khá rõ rệt. Ngoài ra có nhiều công cụ rác, phần mềm rác bạn bị cài vào máy một cách vô tình, chúng làm chậm máy tính.
Vì vậy gỡ bỏ sạch sẽ các phần mềm, Game không dùng đến nữa và các chương trình Rác sẽ tăng tốc máy tính.
Trên Windows 7: Nhấn Start => Control Panel => Programs and Features.
Từ Win 8 trở đi: Bạn nhấn phím tắt Windows + X. Sau đó chọn Programs and Features.
Giao diện hiện ra sẽ giống nhau trên các phiên bản Windows: Bạn chọn phần mềm muốn gỡ => Nhấn Uninstall.

các mẹo

Các công cụ lạ, thanh Bar, hay Ask là mấy tiện ích rác bị cài ngầm vào trình duyệt, máy tính. Bạn cần tìm chúng và gỡ đi.

6. Turn off Features

Giống như các chương trình trong phần Programs ở trên, các Features cũng làm chậm máy tính. Có một số mà bạn có thể tắt chúng đi.
Vẫn ở cửa sổ Programs and Features. Bạn click chọn Turn Windows features on or off. Dưới đây là một số Features bạn có thể tắt đi:
1. Games
2. Internet Explorer
3. Media Features
4. Print and Document Services (if you do not print)
5. Tablet PC Components
6. Windows Gadget Platform
7. Windows Search

7. Các phần mềm hỗ trợ dọn dẹp, tăng tốc máy tính

Phần mềm dọn dẹp máy tính
Một công cụ được mình đánh giá khá cao trong việc dọn dẹp máy tính, cũng như các tính năng giúp cải thiện tốc độ máy tính là CCleaner.
Disk Defragmenters – Chống phân mảnh cho ổ cứng
Đây cũng là công việc tốt giúp tăng tốc độ do cải thiện việc truy xuất dữ liệu của ổ cứng. Bạn có thể dùng công cụ mặc định của Windows là Disk Defragmenters. Hoặc có thể dùng phần mềm khác cũng rất hay là: Defraggler
Trình dọn ổ mặc định của Windows: Disk Cleanup. Nếu bạn dùng CCleaner thì không cần dùng tới công cụ này nữa.

Kết luận

Hy vọng rằng các cách tăng tốc cho máy tính này sẽ hữu ích với bạn. Bạn không cần phải áp dụng tất cả các cách, và áp dụng giống hệt những gì mình nêu ra. Hãy tùy biến sao cho tối ưu nhất, và đơn giản với bạn nhất.
Ngoài ra khởi động lại máy khi cảm thấy chạy chậm và đơ có thể là giải pháp tạm thời nhưng hiệu quả để máy chạy tốt hơn.

08 February, 2017

Có Nên Học 2 Ngành Song Song Hay Không?

Trước khi quyết định xem có nên học song song 2 ngành không, bạn thử cân nhắc những điều sẽ nhận được và khó khăn có thể gặp phải đã nhé!

Có không ít sinh viên đã và đang băn khoăn trước việc có nên đăng ký học 2 ngành song song cùng một lúc hay không? Thực tế là hiện nay, việc học 2 ngành của sinh viên ở các trường ĐH cũng khá phổ biến. Tuy nhiên trước lúc đưa ra quyết định, bạn hãy cân nhắc những lợi ích sẽ nhận được và khó khăn có thể gặp phải đã nhé:

có nên

Lợi ích

1. Bạn sẽ có kiến thức phong phú hơn
 Đây chắc chắn là điều đầu tiên bạn nhận được nếu đăng ký 2 ngành học song song. Lượng kiến thức bạn nhận được sẽ nhiều và đa dạng hơn nếu như chỉ học một ngành học. Chưa kể, 2 chuyên ngành sẽ bổ trợ kiến thức lẫn nhau. Sự am hiểu, kiến thức và cả kỹ năng của bạn chắc chắn sẽ được mở rộng.

2. Có nhiều cơ hội hơn khi tìm việc làm
Thực ra, đây cũng là mục đích chính của sinh viên khi đăng ký 2 ngành học song song. Việc sở hữu lượng kiến thức, kỹ năng phong phú hơn trong quá trình học cả 2 ngành sẽ giúp ích cho bạn rất nhiều khi tuyển dụng - thể hiện trước tiên ở 2 tấm bằng. Tiếp nữa, bạn có nhiều cơ hội để chọn lựa hơn, vì bản thân đã được đào tạo tới 2 chuyên ngành. Việc vào được một môi trường làm việc tốt, phù hợp với khả năng, đam mê cũng từ đó mà dễ dàng hơn.

Khó khăn

1. Khả năng của bản thân
Khả năng thu nạp được kiến thức từ 2 chuyên ngành trong cùng 1 thời điểm; khả năng chịu được áp lực với khối lượng kiến thức, bài tập, thi cử, kiểm tra dày gấp đôi... những điều này nhất định phải xem xét liệu bản thân có thể đáp ứng được không?
Khi học song song 2 chuyên ngành, dĩ nhiên bạn sẽ vất vả gấp đôi, thậm chí là hơn so với việc chỉ học 1 chuyên ngành. Áp lực phải chịu đương nhiên cũng sẽ lớn hơn.

có nên

2. Quỹ thời gian bị thu hẹp
Vì bạn phải dành nhiều hơn cho việc học, dĩ nhiên rồi. Lịch học trên lớp, việc ôn luyện ở nhà khi học 2 chuyên ngành sẽ dày hơn so với 1 chuyên ngành. Từ đó, thời gian dành cho những hoạt động khác, cho bản thân sẽ bị giảm bớt.
Chưa hết, việc học song song 2 chuyên ngành cũng sẽ kéo dài thời gian học đại học của bạn, thông thường ít nhất sẽ là 1 năm. Bạn phải sắp xếp, lên kế hoạch thật hợp lý cho tương lai. 

3. Chi phí
Quan trọng không kém nữa là chi phí, bao gồm: học phí, tiền sách vở, tài liệu, nghiên cứu... Chi phí cũng là một yếu tố ảnh hưởng đến việc có nên quyết định học 2 ngành học hay không, vì không phải ai cũng đủ khả năng để chi trả cho tới lúc hoàn thành chương trình học.

07 February, 2017

Một Số Hư Hỏng Thường Gặp Ở Gầm Ô Tô

Các dấu hiệu nhận biết hư hỏng thường gặp ở gầm ô tô.

một số

1- Nếu xe của bạn xuất hiện những dấu hiệu sau:
- Máy hoạt động không ổn định hoặc có tiếng kêu lạ
- Động cơ giảm hẳn công suất, sức ì lớn
- Gầm xe rò rỉ nước
- Hệ thống xả khí kêu bất thường
- Lốp xe rít mạnh khi dừng hoặc đỗ xe
- Xe lệch về một bên dù đang đi trên đường bằng phẳng
- Phanh nhẹ, mất hiệu quả
- Nhiệt độ của nước làm mát động cơ cao hơn bình thường
Bạn hãy kiểm tra và sửa chữa ngay. Tuy nhiên, trước khi sửa chữa tại gara, bạn có thể kiểm tra mức độ hư hỏng bằng kinh nghiệm:
- Để xe vẫn nổ máy, bạn có thể quan sát màu khí xả. Nếu khí xả có mầu đen hoặc trắng đều không tốt. Khí xả mầu đen là do hỗn hợp khí quá đậm hoặc dầu bôi trơn lọt lên buồng cháy. Khí xả mầu trắng là do xăng có lẫn nước hoặc đệm nắp máy bị cháy.
- Bạn có thể xem màu sắc của chân nến điện: Nếu chân nến điện có màu đen hoặc màu sang đều không tốt. Vì hiện tượng sục dầu lên buồng cháy hoặc bỏ lửa đều làm chân nến điện có màu đen: còn màu sang là do chân nến điện bị cháy vì động cơ làm việc quá nóng.

2- Một số hư hỏng thông thường và cách khắc phục

một số

a. Tay lái nặng
Nguyên nhân:
- Xếp hàng quá nhiều về phía trước
- Lốp non
- Thiếu dầu trợ lực tay lái
Cách khắc phục:
- Điều chỉnh lại cách xếp hang
- Bơm lốp đủ áp suất quy định
- Bổ sung đủ dầu cho trợ lực tay lái
b. Tay lái khó trở về vị trí thẳng (cân bằng)
Nguyên nhân:
- Thiếu dầu bơi trơn ở các khớp nối của hệ thống lái
- Bạc lái xiết quá chặt
- Vít vô tân (bánh răng vít và thanh răng) chỉnh không đúng
- Góc đặt bánh xe không đúng
Cách khắc phục:
- Tra dầu mỡ vào các khớp nối
- Nới lỏng bạc lái cho chuẩn (chú ý nếu lỏng quá sẽ bị dơ)
- Chỉnh lại vít vô tân (thanh răng và vít răng)
- Chỉnh lại góc đặt bánh xe
c. Tay lái bị rung

một số

Nguyên nhân:
- Đai ốc bắt chặt bánh xe bị lỏng
- Các khớp nối của hệ thống bánh lái chưa chặt
- Mòn bạc trụ lái
- Mòn bạc thanh rằng thước lái
- Giàn cân bằng lái bị cong hay cao su phần cân bằng bị thoái hoá
- Bánh xe không cân bằng
- Do lốp bị vặn hay lốp chửa
- Lốp non hoặc các lốp bơm căng không đều
- Lốp mòn không đều
- Khi lọt vào đường dầu của hệ thống trợ lực lái
Cách khắc phục :
- Xiết chặt các đai ốc
- Xiết chặt lại các khớp nối
- Thay, tiện lại bạc mới
- Chỉnh lại bạc tỳ thước lái
- Thay bạc tròn hay căn lại cho khe hở hợp lý
- Cân bằng lại các bánh xe
- Thay thế cao su phần cân bằng, kiểm tra lốp hoặc bơm lại lốp
- Bơm lốp đủ áp suất quy định
- Thay lốp
- Xả khí trong hệ thống trợ lực lái
d. Tay lái nhao (sang trái hoặc sang phải)
Nguyên nhân:
- Áp suất lốp không đều
- Cao su tay lái bị thoái hoá
- Góc đặt vô lăng không đúng
- Độ chụm bánh và song hành bánh xe sai
- Bị dơ táo lái
- Rôtuyn lái hỏng do làm việc lâu ngày
Cách khắc phục:
- Bơm lốp đúng áp suất quy định
- Thay thế cao su tay lái
- Chỉnh lại góc đặt vô lăng, độ chụm và độ song hành bánh xe.
- Thay thế táo lái
- Thay thế rôtuyn
e. Phanh không ăn
Nguyên nhân:
- Hành trình của bàn phanh không đúng
- Đường dầu hoặc khí của hệ thống phanh bị rò rỉ
- Piston bánh trước bị bó thường ở phanh đĩa
- Bầu trợ lực hơi và phớt giữa tổng trên bị hỏng
- Cúp pen phanh bị hỏng
- Dây phanh tay bị đứt hoặc bị bó
- Má phanh quá mòn
Cách khắc phục:
- Chỉnh lại hành trình bàn đạp phanh
- Xiết chặt lại các đầu khớp nối, thay thế các đệm
- Xả khí lẫn trong dầu phanh
- Tháo ra lấy giấy ráp mịn và dầu đánh lại
- Thay thế bầu trợ lực và phớt giữa tổng trên
- Thay cúp ben, dây phanh, má phanh mới
f. Bó phanh

một số

Nguyên nhân:
- Hành trình của bàn phanh không đúng
- Phanh tay điều chỉnh sai
- Lò xo kéo hoặc lò so hồi vị má phanh bị hỏng
- Xy lanh bánh xe bị kẹt
- Xy lanh phanh chính bị hỏng
- Khi bị nước ngập do khớp nối tang trống phanh tay bị sét gỉ dẫn đến bó phanh
- Ắc phanh bị bó do khô dầu hay nước vào
Cách khắc phục:
- Điều chỉnh lại hành trình bàn phanh
- Điều chỉnh lại phanh tay
- Thay lò xo kéo ở cơ cấu phanh
- Thay thế xi lanh bánh xe
- Thay thế xi lanh bánh chính
- Tháo khớp nối và bảo dưỡng bằng cách đánh rỉ sét phần khớp tang trống
- Đánh sạch và cho thêm mỡ
j. Phanh bị ăn lệch một bên
Nguyên nhân:
- Cúp ben dưới xi lanh chia bị hỏng
- Ap suât hơi lốp không đủ hoặc áp xuất hơi lốp ở các bánh xe không đều
- Xếp hang lệch một bên
- Lốp mòn không đều
- Tang trống phanh bị méo
- Má phanh bị dính dầu
Cách khắc phục:
- Thay thế cúp ben
- Bơm lốp đúng áp suất quy định
- Xếp lại hàng trên xe
- Thay lốp mới nếu cần thiết
- Sửa chữa lại tang trống phanh
- Làm sạch ở má phanh
g. Áp suất của khí nén không đủ
Nguyên nhân:
- Đường dẫn khí nén bị hở
- Dây đai bơm khí nén bị chùng
Cách khắc phục:
- Xiết chặt lại các đầu nối của đường ống
- Điều chỉnh lại độ căng của dây đai